Theo thông tin, TP.HCM thực hiện sáp nhập các phường, xã để thành lập đơn vị hành chính cấp xã mới theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Sau sắp xếp, TP.HCM giảm từ 273 đơn vị hành chính xuống còn 102 đơn vị, gồm 78 phường và 24 xã.
|
Quận/Huyện
|
Số đơn vị trước sắp xếp
|
Số đơn vị sau sắp xếp
|
Chi tiết sau sắp xếp
|
|---|---|---|---|
|
Quận 1
|
10 phường
|
5 phường
|
Bến Nghé, Bến Thành, Cầu Kho, Cầu Ông Lãnh, Đa Kao
|
|
Quận 3
|
12 phường
|
5 phường
|
Võ Thị Sáu, 1, 4, 5, 9
|
|
Quận 4
|
13 phường
|
5 phường
|
1, 2, 4, 6, 8
|
|
Quận 5
|
14 phường
|
5 phường
|
1, 2, 5, 8, 11
|
|
Quận 6
|
14 phường
|
5 phường
|
1, 4, 7, 10, 12
|
|
Quận 7
|
10 phường
|
5 phường
|
Bình Thuận, Phú Mỹ, Tân Kiểng, Tân Phú, Tân Thuận
|
|
Quận 8
|
16 phường
|
5 phường
|
1, 4, 7, 11, 16
|
|
Quận 10
|
14 phường
|
5 phường
|
2, 5, 9, 12, 14
|
|
Quận 11
|
16 phường
|
5 phường
|
3, 5, 10, 13, 15
|
|
Quận 12
|
11 phường
|
5 phường
|
An Phú Đông, Đông Hưng Thuận, Hiệp Thành, Thạnh Lộc, Thới An
|
|
Quận Bình Tân
|
10 phường
|
5 phường
|
An Lạc, Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Tân Tạo, Vĩnh Lộc
|
|
Quận Bình Thạnh
|
20 phường
|
5 phường
|
1, 13, 19, 25, 27
|
|
Quận Gò Vấp
|
16 phường
|
5 phường
|
1, 5, 10, 14, 16
|
|
Quận Phú Nhuận
|
9 phường
|
5 phường
|
1, 3, 5, 7, 9
|
|
Quận Tân Bình
|
15 phường
|
5 phường
|
2, 4, 10, 12, 15
|
|
Quận Tân Phú
|
11 phường
|
5 phường
|
Hiệp Tân, Hòa Thạnh, Phú Thọ Hòa, Tân Quý, Tân Thới Hòa
|
|
Quận Thủ Đức
|
12 phường
|
5 phường
|
Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Linh Chiểu, Linh Trung, Trường Thọ
|
|
Huyện Bình Chánh
|
16 xã/phường
|
5 xã
|
Bình Chánh, Đa Phước, Phong Phú, Quy Đức, Tân Kiên
|
|
Huyện Cần Giờ
|
7 xã/phường
|
5 xã
|
An Thới Đông, Bình Khánh, Long Hòa, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An
|
|
Huyện Củ Chi
|
21 xã/phường
|
5 xã
|
An Nhơn Tây, Phú Hòa Đông, Phước Thạnh, Tân Phú Trung, Trung Lập Hạ
|
|
Huyện Hóc Môn
|
12 xã/phường
|
4 xã
|
Đông Thạnh, Nhị Bình, Thới Tam Thôn, Xuân Thới Sơn
|
Nguồn: Vietnamnet
